Cáp Quang 48FO

80008.000 ₫12,000 ₫(-34%)
Đã bán: 7.708

Thương hiệu: CÁP FASTTEL
Mã SP: cq48fot
Chiết khấu hệ thống: 1%

Cáp quang 48Fo là một loại cáp quang có chứa 48 sợi quang (Fiber Optic - Fo) trong một vỏ bọc duy nhất.

Cáp quang 48FO có thể được thiết kế với nhiều loại lõi (singlemode, multimode) để phù hợp với các ứng dụng và môi trường làm việc khác nhau.

Đây là một trong những loại cáp quang có dung lượng cao, thường được sử dụng trong các hệ thống mạng lớn, trung tâm dữ liệu, và các ứng dụng viễn thông quy mô lớn.

Cáp Quang 48FO Có Chứa 48 Sợi Quang, Bán Kính Uốn Cong 20D, Lớp Lõi Trung Tâm Làm Từ Sợi Thủy Tinh Hoặc Nhựa Tinh Chế, Có Kích Thước Rất Nhỏ. Mua Cáp Quang Chất Lượng Cao Ngay Tại Chợ Lớn JSC.
   Mét
YÊN TÂM MUA HÀNG

- HÀNG CHÍNH HÃNG
Với hơn 1000 nhãn hàng nổi tiếng, uy tín

- VẬN CHUYỂN TOÀN QUỐC
24/24h Tất cả các ngày trong tuần

- ĐỔI TRẢ HÀNG
Trong vòng 3 ngày làm việc

- HOÀN TIỀN
Nếu sản phẩm có lỗi

Địa chỉ mua hàng
Tại Hà Nội: Số 64, Đường Cầu Diễn, Phường Phúc Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
Tại TP. Hồ Chí Minh: 397/42 KP6, Đ. số 5, P. Bình Hưng Hòa A, Q. Bình Tân, TP Hồ Chí Minh
Liên hệ chuyên viên tư vấn trực tiếp
MÔ TẢ SẢN PHẨM

Cáp quang 48FO là một loại cáp viễn thông hiện đại, được sử dụng rộng rãi trong truyền tải thông tin. Cấu tạo của cáp quang bao gồm:

  • Lõi trung tâm: Làm từ sợi thủy tinh hoặc nhựa tinh chế, có kích thước rất nhỏ.

  • Lớp lót: Bao quanh lõi, giúp phản chiếu tín hiệu ánh sáng tốt hơn.

Cáp quang hoạt động bằng cách truyền tải tín hiệu thông qua các xung ánh sáng. Ưu điểm của cáp quang bao gồm:

  • Ít bị nhiễu

  • Tốc độ truyền tải cao

  • Khả năng truyền tín hiệu đi xa

 

Phân loại

 

Cáp quang được chia thành hai loại chính:

  1. Cáp quang Multimode:

    • Có lõi lớn

    • Các tia ánh sáng có thể đi theo nhiều đường khác nhau trong lõi

  2. Cáp quang Singlemode:

    • Có lõi nhỏ hơn

    • Hệ số thay đổi khúc xạ từ lõi ra cladding ít hơn so với Multimode

    • Cladding: Lớp vật liệu quang học bao quanh lõi, phản xạ ánh sáng trở lại vào lõi

 

Các dòng cáp quang 48FO phổ biến

 

Cáp quang luồn cống kim loại (CKL) và phi kim loại (CPKL):

  • Hình dạng tròn, vỏ cứng
  • Thường được kéo luồn dưới cống bể
  • Sử dụng công nghệ ống đệm lỏng giúp sợi quang dễ di chuyển, tránh gập gãy

Cáp quang treo kim loại (TKL) và phi kim loại (TPKL):

  • Tương tự cáp quang luồn cống
  • Có thêm sợi dây thép gia cường tạo hình số 8
  • Tăng độ đàn hồi, thường thấy trên các cột điện

Cáp chôn trực tiếp DB và DU (cáp quang cống kim loại):

  • Cao cấp hơn cáp quang luồn cống
  • Có thêm lớp vỏ bọc kim loại
  • Có thể chôn trực tiếp dưới đất hoặc kéo dưới cống
  • Chống tổn hại từ tác động bên ngoài

Cáp quang dã chiến:

  • Sử dụng trong quân sự hoặc truyền hình trực tiếp
  • Thiết kế mềm dẻo, linh hoạt
  • Có thể cuộn tròn để dễ vận chuyển và sử dụng

Cáp quang ADSS KV100, KV200, KV300…. (All-Dielectric Self-Supporting):

  • Còn gọi là cáp quang treo phi kim loại hoặc cáp quang khoảng vượt
  • Thiết kế chuyên dụng để treo, néo trên tuyến trục với khoảng cách từ 100m trở lên
  • Đảm bảo độ bền chắc, không bị võng trên các tuyến cáp dài

 

THÔNG TIN SẢN PHẨM

Thông số

Cáp luồn cống (CKL/CPKL)

Cáp treo (TKL/TPKL)

Cáp chôn trực tiếp (DB/DU)

Cáp ADSS

Số sợi quang

48

48

48

48

Đường kính cáp

12.0 ± 0.5mm

12.0 × 6.0 ± 0.5mm

13.5 ± 0.5mm

14.0 ± 0.5mm

Trọng lượng

135 kg/km

185 kg/km

195 kg/km

165 kg/km

Lực kéo tối đa

2000N

3000N

3000N

4000N

Bán kính uốn cong

20D

20D

20D

20D

Nhiệt độ hoạt động

-40°C đến +70°C

-40°C đến +70°C

-40°C đến +70°C

-40°C đến +70°C

Khoảng vượt

N/A

80m

N/A

100-900m